PennCosmoExam

⚖️ Luật Pennsylvania và quy định của Hội đồng

10 câu hỏi trên mọi đề thi

Mỗi đề thi của Pennsylvania gồm hai phần: phần lý thuyết chung theo nghề, và một phần riêng của tiểu bang gồm đúng 10 câu có tính điểm (cộng 5 câu thử nghiệm không tính điểm). Phần này giống nhau cho mọi loại bằng và được xây dựng trên ba văn bản: 49 Pa. Code chương 7, Act 86 of 1933 (Cosmetology Law, 63 P.S. § 507 và tiếp theo) và Act 48 of 1993 (bảng phạt dân sự). Với thợ móng, 10 câu này là 1/6 số điểm của cả kỳ thi.

Những mốc phải thuộc

Giờ học: cosmetologist 1.250 giờ trường (hoặc 2.000 giờ học việc), esthetician 300 giờ, natural hair braider 300 giờ, nail technician 200 giờ, teacher 500 giờ. Thi sớm được phép sau 900 / 250 / 250 / 150 / 400 giờ. Tuổi tối thiểu 16 và trình độ lớp 10, trừ người từ 35 tuổi trở lên. Lệ phí thi 93 USD cho cả lần đầu lẫn lần thi lại. Điểm đậu là điểm quy đổi 75 trên thang 0-100 — không phải 75 % số câu đúng.

Giấy phép và tiệm

§ 7.32g: giấy phép tạm có giá trị 9 tháng và người giữ phải làm việc dưới sự giám sát. § 7.41 buộc treo giấy phép. § 7.43: giấy phép gia hạn hai năm một lần. § 7.45: nếu giấy phép hết hiệu lực từ 5 năm trở lên thì phải thi lại. § 7.64: chủ tiệm hoặc người phụ trách bị kỷ luật vì vi phạm của nhân viên nếu họ biết, kiểm soát được, hoặc lẽ ra phải biết. § 7.81 cho phép làm dịch vụ ngoài tiệm theo hẹn cho người ở nhà riêng hoặc đang ở trong cơ sở điều dưỡng, trại giam… nhưng phải được tiệm cho phép.

Làm bài thử miễn phí · toàn bộ ngân hàng câu hỏi và đề thi thử có trong gói hằng tháng

Câu hỏi mẫu (35)

1. Khách ngồi xe lăn đến làm tóc thì tiệm nên làm gì?

  1. Đề nghị khách chuyển sang ghế của tiệm
  2. Bố trí chỗ làm việc tiếp cận được và hỏi khách muốn được hỗ trợ thế nào
  3. Từ chối dịch vụ vì tiệm không có thiết bị chuyên dụng dành cho người đi xe lăn
  4. Chỉ nhận khách đó vào giờ vắng

Content outline của cả ba kỳ thi đều có mục về quy trình cho khách có nhu cầu đặc biệt, và nguyên tắc đầu tiên là hỏi chứ không giả định. Điều § 7.66 của 49 Pa. Code còn cấm phân biệt đối xử, nên từ chối vì lý do này là một vi phạm.

2. Điều § 7.66 của 49 Pa. Code cấm điều gì?

  1. Việc quảng cáo sai sự thật
  2. Việc cho thuê lại chỗ ngồi
  3. Phân biệt đối xử
  4. Việc mở cửa vào ngày lễ

Điều § 7.66 mang tiêu đề Discrimination và nằm ngay sau điều về cho thuê chỗ làm việc trong nhóm quy định về quản lý tiệm. Điều § 7.64 còn nhắc tới Pennsylvania Human Relations Act như một trong các luật mà chủ tiệm phải tuân thủ.

3. Điều § 7.65 điều chỉnh vấn đề gì?

  1. Việc thay đổi vị trí hoặc kích thước mặt bằng mà tiệm đang được cấp phép hoạt động
  2. Việc chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu của một tiệm sang cho một người chủ khác
  3. Việc cho thuê chỗ làm việc trong tiệm
  4. Việc tuyển dụng học viên chưa có bằng

Điều § 7.65 mang tiêu đề Rental of booth space, trong khi § 7.53 nói về chuyển nhượng quyền sở hữu và § 7.52 nói về thay đổi vị trí hay kích thước. Ba điều này hay bị lẫn vì cùng nằm trong nhóm quản lý tiệm.

4. Một thợ thuê chỗ trong tiệm nhưng không tuân thủ quy định vệ sinh. Ai có thể bị xử lý?

  1. Chỉ riêng chủ tiệm, vì giấy phép hoạt động của cơ sở mang tên của người chủ đó
  2. Chỉ riêng người thợ thuê chỗ, vì họ hoạt động hoàn toàn độc lập với chủ của tiệm
  3. Cả người thợ đó và chủ tiệm, tùy mức độ hiểu biết và khả năng kiểm soát của chủ
  4. Không ai cả, nếu hợp đồng thuê có điều khoản miễn trừ trách nhiệm cho hai bên

Điều § 7.64 đặt trách nhiệm lên chủ tiệm khi họ biết, kiểm soát được hoặc lẽ ra phải biết, và mối quan hệ thuê chỗ không xóa được điều đó. Một điều khoản hợp đồng giữa hai tư nhân không ràng buộc được Hội đồng khi xử lý kỷ luật.

5. Tiệm chuyển sang địa điểm mới thì phải làm gì?

  1. Chỉ cần cập nhật địa chỉ trên trang mạng xã hội và trên danh bạ điện thoại của tiệm
  2. Chỉ cần dán một tờ thông báo ở cửa của địa điểm cũ trong vòng ba mươi ngày đầu
  3. Thông báo và làm thủ tục theo § 7.52 trước khi hoạt động tại nơi mới
  4. Không cần làm gì nếu địa điểm mới nằm trong cùng một quận

Điều § 7.52 điều chỉnh việc thay đổi địa điểm hoặc kích thước mặt bằng, và lý do rất cụ thể: giấy phép của tiệm gắn với một cơ sở đã được kiểm tra. Một mặt bằng mới chưa qua kiểm tra thì chưa có gì bảo đảm nó đáp ứng § 7.71b và § 7.75 đến § 7.79.

6. Tiệm đổi chủ sở hữu thì giấy phép cũ có tiếp tục có hiệu lực không?

  1. Có, nếu chủ mới cũng có giấy phép hành nghề cá nhân còn hiệu lực tại tiểu bang
  2. Có, vì giấy phép gắn với địa điểm chứ không gắn với người đứng tên trên đó
  3. Có, miễn là chủ mới giữ nguyên tên thương mại cũ và toàn bộ nhân viên đang làm việc
  4. Không, việc đổi chủ phải được xử lý theo § 7.53

Điều § 7.53 dành riêng cho việc chuyển nhượng quyền sở hữu, vì giấy phép của tiệm gắn với người chịu trách nhiệm chứ không chỉ với bốn bức tường. Điều § 7.64 sau đó mới nói ai phải chịu kỷ luật, và người đó là chủ đang đứng tên.

7. Giấy phép của người hành nghề ở Pennsylvania được gia hạn theo chu kỳ nào?

  1. Năm năm một lần
  2. Một năm một lần
  3. Ba năm một lần
  4. Hai năm một lần

Điều § 7.43 quy định chu kỳ hai năm và nói thêm rằng thông báo gia hạn được gửi khoảng bốn tuần trước ngày hết hạn. Hành nghề với giấy phép chưa gia hạn kéo theo khoản phạt năm đô la mỗi tháng cùng khả năng bị xử lý kỷ luật.

8. Giấy phép không hoạt động từ năm năm trở lên thì phải làm gì để hành nghề lại?

  1. Thi lại kỳ thi của tiểu bang
  2. Nộp đơn xin gia hạn kèm một khoản lệ phí trễ hạn tính theo từng tháng chưa gia hạn
  3. Tham dự một khóa bồi dưỡng bốn mươi giờ tại một trường được Hội đồng công nhận
  4. Xin xác nhận từ tiệm nơi mình từng làm việc trước đây

Điều § 7.45 buộc thi lại khi giấy phép đã không còn hiệu lực từ năm năm trở lên, và handbook của Pearson VUE nhắc lại đúng mốc này trong phần reinstatement. Dưới năm năm thì chỉ cần làm việc trực tiếp với Hội đồng, không phải thi.

9. Giấy phép tạm được cấp cho người đủ điều kiện dự thi có thời hạn bao lâu?

  1. Chín tháng
  2. Ba tháng
  3. Mười hai tháng
  4. Hai mươi bốn tháng

Điều § 7.32g ấn định thời hạn chín tháng và buộc người giữ giấy phép tạm phải làm việc dưới sự giám sát của một người có giấy phép đầy đủ. Đây là cơ chế cho phép người mới ra trường bắt đầu làm việc trong lúc chờ kết quả thi.

10. Người giữ giấy phép tạm loại cosmetologist phải làm việc dưới sự giám sát của ai?

  1. Một cosmetologist hoặc một cosmetology teacher có giấy phép
  2. Bất kỳ nhân viên nào của tiệm đã làm việc tại đó được ít nhất là sáu tháng liên tục
  3. Chủ tiệm, dù có giấy phép hay không
  4. Một thanh tra viên của Hội đồng

Điều § 7.32g nêu rõ người giám sát phải là người có giấy phép tương ứng, vì giám sát ở đây là giám sát chuyên môn chứ không phải giám sát hành chính. Với giấy phép tạm loại hạn chế thì người giám sát có thể là người giữ chính loại giấy phép đó.

11. Người có giấy phép nail technician được phép làm gì?

  1. Các dịch vụ về móng cùng với việc cắt và tạo kiểu tóc cho những khách quen của mình
  2. Các dịch vụ về móng và cả các dịch vụ chăm sóc da mặt cơ bản cho khách hàng nữ
  3. Chỉ thực hiện các dịch vụ chăm sóc và tạo hình móng
  4. Mọi dịch vụ làm đẹp trong phạm vi tiệm nơi người đó đang làm việc toàn thời gian

Điều § 7.15 viết rất ngắn và nói đúng một điều: người giữ giấy phép này chỉ đủ điều kiện làm dịch vụ về móng. Vượt ra ngoài phạm vi đó là hành nghề không có giấy phép tương ứng, bất kể người đó làm việc ở đâu.

12. Người có giấy phép esthetician được phép làm gì?

  1. Các dịch vụ về da cùng với việc nhuộm tóc nếu đã hoàn thành một khóa đào tạo riêng
  2. Các dịch vụ về da và cả dịch vụ đắp móng gel cho khách nếu tiệm không có thợ nail
  3. Chỉ thực hiện các dịch vụ thẩm mỹ và chăm sóc da
  4. Mọi dịch vụ mà cosmetologist được làm, trừ phần cắt tóc bằng kéo

Điều § 7.14a giới hạn phạm vi đúng ở các dịch vụ esthetician, theo cùng một cách viết như § 7.15 dành cho thợ móng. Chỉ giấy phép cosmetologist mới bao trùm toàn bộ, và § 7.14 là điều xác định phạm vi đó.

13. Một thợ nail muốn làm thêm dịch vụ tẩy lông bằng sáp ở vùng lông mày. Điều này có được không?

  1. Không, vì đó là dịch vụ thuộc phạm vi của esthetician hoặc cosmetologist
  2. Được, nếu đã dự một buổi đào tạo của nhà cung cấp
  3. Được, nếu chủ tiệm đồng ý bằng văn bản
  4. Được, nếu chỉ làm cho khách quen đã ký giấy

Phạm vi hành nghề do § 7.15 ấn định và không mở rộng được bằng thỏa thuận riêng hay bằng một buổi tập huấn của nhà cung cấp. Muốn làm dịch vụ đó thì phải có giấy phép tương ứng, tức là phải qua đúng số giờ học và đúng kỳ thi.

14. Theo § 7.150, khi nào tiệm phải có phòng massage riêng có tường và cửa?

  1. Khi khách yêu cầu không gian riêng tư hơn
  2. Khi tiệm có nhiều hơn ba nhân viên cùng làm việc trong một ca vào ngày cuối tuần
  3. Khi dịch vụ massage vượt ra ngoài phạm vi của cosmetology
  4. Khi tiệm mở cửa sau mười chín giờ

Điều § 7.150, có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2025, phân biệt hai trường hợp: massage nằm trong phạm vi cosmetology thì không cần vách ngăn cố định, còn vượt ra ngoài phạm vi đó thì phải có phòng riêng tối thiểu chín mươi bộ vuông.

15. Người làm massage trị liệu trong tiệm cosmetology phải ở tư cách nào?

  1. Là người đang theo học và thực hành có giám sát
  2. Là nhà thầu độc lập có hợp đồng riêng với từng khách hàng mà họ phục vụ trong tiệm
  3. Là nhân viên hoặc là chủ của tiệm, không phải nhà thầu độc lập
  4. Là nhân viên của một cơ sở massage khác

Điều § 7.150 đòi người đó phải là nhân viên hoặc chủ tiệm, chính để trách nhiệm giám sát không rơi vào khoảng trống. Điều luật cũng nói rõ cả Hội đồng cosmetology lẫn Hội đồng massage đều có quyền kiểm tra cơ sở đó.

16. Kỳ thi của Pennsylvania gồm hai phần nào?

  1. Phần kiến thức và phần phỏng vấn với Hội đồng
  2. Phần lý thuyết viết trên máy tính và phần thực hành thao tác trên người mẫu thật
  3. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn và phần tự luận trả lời bằng câu ngắn về quy định
  4. Phần lý thuyết chung theo nghề và phần riêng của tiểu bang

Handbook Pearson VUE 203900 mô tả đúng hai phần này và nói thêm rằng phần của tiểu bang dựa trên quy định, Act 86 of 1933 và Act 48 of 1993. Cũng chính handbook này khẳng định thí sinh không phải thi phần thực hành thao tác.

17. Câu hỏi thử nghiệm trong đề thi có ảnh hưởng tới điểm số không?

  1. Không, vì chúng nằm ở cuối bài thi
  2. Có, nhưng chúng chỉ được tính với trọng số bằng một nửa so với các câu hỏi bình thường
  3. Có, và thí sinh được báo trước câu nào thử nghiệm
  4. Không, chúng được trộn lẫn nhưng không được tính điểm

Handbook nói rõ câu thử nghiệm được trộn lẫn với câu tính điểm và không được đánh dấu, chính để thí sinh làm chúng với cùng mức độ nghiêm túc. Cơ sở pháp lý của điểm này là handbook 203900 của Pearson VUE. Với đề cosmetologist, đó là hai mươi lăm câu trong tổng số một trăm ba mươi lăm câu của đề thi.

18. Điểm đậu của kỳ thi Pennsylvania là gì?

  1. Một số câu đúng tối thiểu do Hội đồng công bố lại trước mỗi kỳ thi trong năm
  2. Bảy mươi lăm phần trăm số câu trả lời đúng trên tổng số câu tính điểm của đề
  3. Bảy mươi phần trăm số câu đúng ở phần chung và một trăm phần trăm ở phần của tiểu bang
  4. Điểm quy đổi 75 trên thang từ 0 đến 100

Handbook giải thích rằng điểm thô được quy đổi sang thang 0 đến 100 và ngưỡng đậu là 75, đồng thời nhấn mạnh rằng điểm quy đổi không phải là số câu đúng cũng không phải tỷ lệ phần trăm câu đúng. Đây là điều mà handbook 203900 của Pearson VUE quy định. Chỉ thí sinh trượt mới nhận được con số cụ thể.

19. Lệ phí của kỳ thi Theory/Procedural Skills là bao nhiêu?

  1. Miễn phí cho lần đầu nếu vừa tốt nghiệp
  2. 93 đô la cho lần đầu và 46 đô la cho mỗi lần thi lại sau đó trong cùng một năm
  3. 26 đô la cho lần đầu, bằng lệ phí hồ sơ
  4. 93 đô la, cho cả lần thi đầu lẫn lần thi lại

Bảng lệ phí của handbook ghi một dòng duy nhất là 93 đô la cho cả lần đầu lẫn lần thi lại, và đó là điều làm cho việc trượt trở nên đắt đỏ. Khoản 26 đô la là lệ phí nộp hồ sơ qua hệ thống PALS, hoàn toàn tách biệt với lệ phí thi.

20. Thí sinh phải mang theo gì khi tới trung tâm khảo thí?

  1. Máy tính cầm tay không có chức năng lưu trữ
  2. Giấy báo dự thi bản in cùng với một chiếc bút bi và một tờ giấy nháp trắng
  3. Bảng điểm của trường dạy nghề và giấy xác nhận số giờ học đã hoàn thành
  4. Hai giấy tờ tùy thân còn hạn có chữ ký, một trong hai phải có ảnh do cơ quan nhà nước cấp

Handbook nêu rõ hai giấy tờ tùy thân và nói thêm rằng không được mang theo vật dụng nào khác vào phòng thi. Handbook 203900 của Pearson VUE đặt ra đúng quy tắc này. Tên và chữ ký phải trùng khớp với hồ sơ đã nộp, nếu không thí sinh bị từ chối dự thi và mất luôn lệ phí đã đóng.

21. Thí sinh muốn thi sớm theo diện early testing cần bao nhiêu giờ với nghề nail technology?

  1. 250 giờ
  2. 200 giờ
  3. 150 giờ
  4. 300 giờ

Handbook phân biệt rõ hai con số: 150 giờ là mốc cho phép dự thi sớm, còn 200 giờ là chương trình đầy đủ mà § 7.32f đòi để được cấp giấy phép. Người thi sớm vẫn phải nộp bảng điểm cuối khóa trước khi giấy phép được cấp.

22. Chương trình đầy đủ của nghề esthetician tại Pennsylvania là bao nhiêu giờ?

  1. 1 250 giờ
  2. 250 giờ
  3. 600 giờ
  4. 300 giờ

Handbook ghi 300 giờ cho esthetician trong phần mô tả loại giấy phép PA-20-13, trong khi 250 giờ chỉ là mốc để dự thi sớm. Điểm này được handbook 203900 của Pearson VUE nêu rõ. Con số 1 250 giờ là của cosmetologist, và mốc dự thi sớm tương ứng của nghề đó là 900 giờ.

23. Ngôn ngữ nào được cung cấp cho ba kỳ thi cosmetologist, esthetician và nail technician?

  1. Anh, Hàn và Việt
  2. Chỉ tiếng Anh, còn các ngôn ngữ khác thì phải đăng ký phiên dịch viên riêng
  3. Anh và Tây Ban Nha, còn các ngôn ngữ châu Á thì đang trong quá trình chuẩn bị
  4. Anh, Hàn, Tây Ban Nha, Việt và tiếng Trung giản thể

Bảng ngôn ngữ ở trang 7 của handbook tháng 8 năm 2026 liệt kê năm ngôn ngữ này cho ba loại giấy phép, trong khi Instructor và Natural Hair Braider chỉ có tiếng Anh. Handbook 203900 của Pearson VUE là văn bản ấn định điều đó. Cần lưu ý là phần chữ ở trang 5 của cùng tài liệu chỉ nhắc tới ba ngôn ngữ.

24. Trung tâm khảo thí có cho phép người phiên dịch đi cùng thí sinh không?

  1. Có, nhưng phải ngồi ở khu vực chờ bên ngoài
  2. Có, nếu thí sinh đăng ký trước ít nhất bốn mươi tám giờ với Pearson VUE qua điện thoại
  3. Có, nếu người phiên dịch xuất trình được chứng chỉ hành nghề phiên dịch còn hiệu lực
  4. Không, khách, người phiên dịch và trẻ em đều không được vào trung tâm

Handbook nêu rõ rằng khách, người tới thăm, thú nuôi, người phiên dịch và trẻ em đều không được phép có mặt tại trung tâm khảo thí. Handbook 203900 của Pearson VUE đặt ra đúng quy tắc này. Chính vì thế đề thi được dịch sẵn ra các ngôn ngữ ở trang 7 thay vì cho phép phiên dịch tại chỗ.

25. Sau khi trượt, thí sinh phải chờ bao lâu mới được đặt lịch thi lại?

  1. Cho tới kỳ thi định kỳ kế tiếp mà Hội đồng công bố cho năm đó
  2. Ba mươi ngày kể từ ngày nhận được phiếu điểm của lần thi trước đó
  3. Hai mươi bốn giờ kể từ kỳ thi vừa trượt
  4. Bảy ngày làm việc

Handbook ghi rõ thí sinh phải chờ hai mươi bốn giờ kể từ kỳ thi bị trượt trước khi đặt chỗ lại, và việc đặt chỗ không làm được ngay tại trung tâm khảo thí. Cơ sở pháp lý của điểm này là handbook 203900 của Pearson VUE. Số lần thi lại không bị giới hạn trong thời hạn một năm của giấy phép dự thi.

26. Trong thời hạn một năm của giấy phép dự thi, thí sinh được thi bao nhiêu lần?

  1. Tối đa ba lần, sau đó phải nộp lại toàn bộ hồ sơ xin dự thi từ đầu cho Hội đồng
  2. Không giới hạn số lần, nhưng mỗi lần đều phải đóng lại lệ phí
  3. Tối đa hai lần, và lần thứ hai phải cách lần thứ nhất ít nhất là sáu mươi ngày
  4. Một lần duy nhất mỗi quý

Handbook nói thí sinh có số lần thi không giới hạn trong thời hạn một năm của giấy phép dự thi, nhưng phải đóng lệ phí cho từng lần. Nhóm § 7.41 tới § 7.45 của chương 7 đặt ra đúng quy tắc này. Kết hợp với mức 93 đô la mỗi lần, đây chính là lý do việc chuẩn bị kỹ có giá trị kinh tế rất cụ thể.

27. Đặt lịch thi phải được thực hiện trước bao lâu?

  1. Ít nhất năm ngày làm việc
  2. Ít nhất hai tuần
  3. Ít nhất ba mươi ngày
  4. Ít nhất bốn mươi tám giờ

Handbook đặt mốc bốn mươi tám giờ cho cả việc đặt lịch lẫn việc hủy hoặc dời lịch thi. Điểm này được handbook 203900 của Pearson VUE nêu rõ. Không báo trước bốn mươi tám giờ đồng nghĩa với việc mất lệ phí đã đóng, và lệ phí này không chuyển được sang người khác.

28. Thí sinh bị ốm và không dự thi được vào ngày đã đặt. Cách xử lý đúng là gì?

  1. Gửi thư cho Hội đồng kèm giấy khám bệnh
  2. Tới trung tâm vào ngày hôm sau và trình bày với giám thị
  3. Gọi cho Pearson VUE trong vòng mười bốn ngày để xin công nhận vắng mặt có lý do
  4. Đặt lịch mới và đóng lệ phí lần nữa

Handbook liệt kê các lý do được chấp nhận gồm ốm đau của bản thân hoặc người thân, tang sự, tai nạn giao thông, hầu tòa, nghĩa vụ quân sự và thời tiết khắc nghiệt, với thời hạn báo là mười bốn ngày. Handbook 203900 của Pearson VUE đặt ra đúng quy tắc này. Thí sinh sẽ được cấp một mã hồ sơ để gửi giấy tờ chứng minh.

29. Thí sinh nên có mặt ở trung tâm khảo thí trước giờ thi bao lâu?

  1. Ba mươi phút
  2. Mười phút
  3. Một giờ
  4. Hai giờ

Handbook yêu cầu có mặt trước ba mươi phút và cảnh báo rằng đến muộn đồng nghĩa với việc không được dự thi và mất lệ phí. Handbook 203900 của Pearson VUE là văn bản ấn định điều đó. Khoảng thời gian này dùng cho việc kiểm tra giấy tờ, chụp ảnh và làm thủ tục vào phòng máy.

30. Kết quả thi được thông báo cho thí sinh vào lúc nào?

  1. Ngay trong ngày thi, tại trung tâm khảo thí
  2. Sau mười lăm ngày làm việc, qua đường bưu điện tới địa chỉ ghi trong hồ sơ dự thi
  3. Sau khi Hội đồng họp và phê duyệt kết quả
  4. Qua thư điện tử trong bảy mươi hai giờ

Handbook ghi rằng Pearson VUE cung cấp kết quả chính thức ngay trong ngày thi, và kết quả không bao giờ được thông báo qua điện thoại. Kết quả đậu được chuyển điện tử cho tiểu bang, sau đó giấy phép được cấp trong mười tới mười lăm ngày làm việc.

31. Thí sinh làm mất phiếu điểm thì làm gì?

  1. Điền mẫu xin cấp lại phiếu điểm ở phần phụ lục của handbook
  2. Gọi điện cho Pearson VUE và yêu cầu họ đọc kết quả qua điện thoại rồi ghi lại
  3. Yêu cầu tiệm nơi mình xin việc liên hệ trực tiếp với Pearson VUE để xác minh kết quả
  4. Nộp đơn xin thi lại

Phụ lục A của handbook chính là mẫu Request for Duplicate Score Report, và nó tồn tại vì kết quả không được thông báo qua điện thoại. Handbook 203900 của Pearson VUE là văn bản ấn định điều đó. Cũng vì lý do bảo mật, kết quả không được gửi cho người sử dụng lao động hay cho bất kỳ bên thứ ba nào.

32. Quy định về cosmetology của Pennsylvania nằm ở đâu trong Pennsylvania Code?

  1. Title 35, chương 80
  2. Title 19, chương 5
  3. Title 49, chương 7
  4. Title 63, chương 5

Handbook của Pearson VUE liệt kê ba nguồn của phần thi tiểu bang và nguồn đầu tiên là Cosmetology Regulations tại Title 49, chương 7. Luật gốc là Act 86 of 1933, được dẫn chiếu trong Purdon Statutes ở 63 P.S. § 507 và tiếp theo.

33. Act 86 of 1933 là văn bản gì?

  1. Đạo luật liên bang về an toàn lao động
  2. Bảng phạt dân sự cho vi phạm hành chính
  3. Quy chế nội bộ của Hội đồng về thủ tục xét kỷ luật đối với người có giấy phép
  4. Luật gốc về cosmetology của Pennsylvania, còn gọi là Beauty Culture Law

Các điều của chương 7 đều dẫn thẩm quyền của mình về các mục 5 và 11 của đạo luật ngày 3 tháng 5 năm 1933, tức Act 86. Bảng phạt dân sự là Act 48 of 1993, một văn bản riêng và cũng nằm trong phạm vi phần thi tiểu bang.

34. Act 48 of 1993 quy định điều gì?

  1. Số giờ đào tạo tối thiểu của từng loại giấy phép hành nghề tại tiểu bang Pennsylvania
  2. Bảng mức phạt dân sự áp dụng cho từng hành vi vi phạm
  3. Danh mục trang thiết bị mà mỗi loại tiệm phải có theo quy định hiện hành
  4. Thủ tục công nhận giấy phép của các tiểu bang khác theo nguyên tắc có đi có lại

Handbook gọi Act 48 of 1993 bằng đúng tên gọi Schedule of Civil Penalties, và nó là công cụ xử lý các vi phạm hành chính mà thanh tra ghi nhận. Giờ đào tạo nằm ở chương 7, phần về điều kiện dự thi của từng loại giấy phép.

35. Điều § 7.1 của 49 Pa. Code chứa nội dung gì?

  1. Quy trình khiếu nại đối với một quyết định kỷ luật của Hội đồng tiểu bang
  2. Danh sách lệ phí mà Hội đồng thu cho từng loại hồ sơ và từng loại giấy phép
  3. Các định nghĩa dùng trong toàn bộ chương
  4. Điều kiện công nhận trường dạy nghề

Chương 7 mở đầu bằng § 7.1 Definitions rồi tới § 7.2 Fees, theo đúng cách trình bày quen thuộc của Pennsylvania Code. Định nghĩa quan trọng vì phạm vi của từng loại giấy phép phụ thuộc vào cách các thuật ngữ được định nghĩa ở đây.

Bắt đầu miễn phí